Hợp đồng vô hiệu - Hậu quả pháp lý ?

HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU - HẬU QUẢ PHÁP LÝ ?

Con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, trong đó có các mối quan hệ là giao dịch - khế ước - hợp đồng. Hợp đồng vô hiệu là một vấn đề pháp lý có ý nghĩa rất quan trọng đặt ra đối với các nhà lập pháp, nhà nghiên cứu khoa học pháp lý nhằm thích ứng với sự phát triển không ngừng của đời sống kinh tế, xã hội.

1. Hợp đồng vô hiệu là gì?

Điều 385 Bộ luật dân sự năm 2015, quy định về hợp đồng như sau:

“Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Qua khái niệm được nêu cụ thể trên, ta có thể hiểu bản chất của hợp đồng được tạo nên bởi hai yếu tố pháp lý đó là sự thỏa thuận và sự ràng buộc pháp lý giữa các bên tham gia trong giao dịch dân sự.

Đối với quy định về hợp đồng vô hiệu, Bộ luật dân sự và luật khác có liên quan của Việt Nam không có một giải nghĩa cụ thể nào về hợp đồng vô hiệu. Hiểu một cách đơn giản thì hợp đồng vô hiệu là những hợp đồng không tuân thủ các điều kiện có hiệu lực do pháp luật quy định nên không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Hợp đồng dân sự là một dạng của các giao dịch dân sự và tại Điều 407 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định nội dung sau đây:

“Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu”.

Theo quy định tại Điều 122 Bộ luật dân sự 2015 thì các giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện quy định tại Điều 117 thì sẽ bị coi là vô hiệu, cụ thể các giao dịch dân sự muốn có hiệu lực phải có đủ các điều kiện cụ thể như sau:

- Điều kiện thứ nhất: Các chủ thể phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

- Điều kiện thứ hai: Các chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc.

- Điều kiện thứ ba: Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm vào các điều cấm của luật và không được trái đạo đức xã hội.

Thông qua những phân tích và quy định cụ thể nêu trên, ta nhận thấy rằng, hợp đồng dân sự vô hiệu là một loại hợp đồng khi các bên giao kết và thực hiện không đảm bảo những điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự, hoặc đối tượng của hợp đồng không thể thực hiện được nên không có giá trị pháp lý, không phát sinh quyền và nghĩa vụ các bên.

Hợp đồng dân sự có thể bị vô hiệu toàn bộ hoặc một phần:

– Hợp đồng vô hiệu toàn bộ: Hợp đồng vô hiệu toàn bộ là loại hợp đồng có toàn bộ nội dung vô hiệu, hoặc tuy chỉ có một phần nội dung vô hiệu nhưng phần đó lại ảnh hưởng đến hiệu lực của toàn bộ hợp đồng đó.

– Hợp đồng vô hiệu một phần: Hợp đồng vô hiệu một phần là một trong những loại hợp đồng được xác lập mà một phần nội dung của nó không có giá trị pháp lý nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần khác của hợp đồng đó.

Đối với hợp đồng vô hiệu một phần, phần vô hiệu sẽ không có giá trị pháp lý. Nhưng, cần lưu ý rằng, ngoài phần vô hiệu không được áp dụng thì các phần còn lại vẫn có giá trị thi hành trên thực tế, nên các bên tham gia giao dịch vẫn phải tiếp tục thi hành trong phạm vi phạm hợp đồng vẫn còn hiệu lực.

Ảnh minh họa: Nguồn Internet

2. Hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu:

Về giá trị pháp lý của hợp đồng vô hiệu:

Hợp đồng vô hiệu có những hệ quả sau đây:

– Hợp đồng vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ các bên kể từ thời điểm giao kết.

– Việc tuyên bố hợp đồng vô hiệu sẽ làm cho hợp đồng không có giá trị pháp lý kể từ thời điểm giao kết, cho dù hợp đồng đó đã được thực hiện trên thực tế hay chưa.

Về mặt lợi ích vật chất của hợp đồng vô hiệu:

Khi hợp đồng bị tuyên là vô hiệu thì các bên phải khôi phục lại tình trạng bên đầu, hoàn trả lại cho nhau những gì mà các bên đã nhận thông qua thỏa thuận của hợp đồng đó, nếu trong trường hợp khi các bên không hoàn trả được bằng hiện vật thì hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hợp đồng bị vô hiệu:

Khi giao dịch dân sự bị tuyên là vô hiệu, nếu các bên có yêu cầu giải quyết bồi thường thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp. Về nguyên tắc, một bên chỉ phải bồi thường cho bên kia khi có thiệt hại xảy ra, không có thiệt hại thì không có trách nhiệm bồi thường.

Các chủ thể là người có lỗi gây ra thiệt hại thì phải bồi thường. Tuy nhiên trên thực tế, có thể tồn tại lỗi của một bên hoặc lỗi của hai bên. Trong trường hợp tồn tại lỗi của hai bên làm cho giao dịch dân sự vô hiệu thì phải xác định mức độ lỗi của các bên để thấy được thiệt hại cụ thể để quy trách nhiệm bồi thường tương ứng theo lỗi của mỗi bên.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng dân sự bị tuyên vô hiệu không bao gồm việc bồi thường các thiệt hại về tinh thần. Việc bồi thường thiệt hại do hợp đồng vô hiệu không phải là một loại trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng dân sự.

Xử lý các khoản lợi thu được từ Hợp đồng vô hiệu:

Các bên có nghĩa vụ hoàn trả các lợi ích thu được từ hợp đồng vô hiệu.

Những hoa lợi, lợi tức thu được từ việc tuyên bố hợp đồng vô hiệu, nếu thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu thì chủ sở hữu được nhận lại, trừ các trường hợp cụ thể mà pháp luật có quy định khác.

Với quy định của Bộ luật dân sự 2015, việc hoàn trả hoa lợi, lợi tức hay không phụ thuộc vào sự ngay tình hay không ngay tình của bên nhận tài sản cũng như các quy định về hoàn trả tài sản do chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của các bên khi giao kết hợp đồng:

Một hợp đồng được coi là vô hiệu sẽ không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm hợp đồng được xác lập theo quy định của pháp luật. Nếu việc thực hiện hợp đồng mới được xác lập, chưa thực hiện thì các bên không thực hiện. Nếu các bên đang thực hiện thỏa thuận trong hợp đồng thì không tiếp tục thực hiện hợp đồng. Pháp luật dân sự không công nhận và bảo vệ quyền và nghĩa vụ của các bên khi hợp đồng vô hiệu ngay cả khi các bên đã thực

Cũng cần lưu ý khi xác lập giao dịch có hợp đồng chính, phụ. Trong đó thì hợp đồng phụ là hợp đồng mà hiệu lực phụ thuộc vào hợp đồng chính. Vì vậy, Khi hợp đồng chính không có hiệu lực thì cũng ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng phụ.

Theo như quy định của pháp luật thì hợp đồng chính vô hiệu sẽ làm chấm dứt hợp đồng phụ chứ không phải kéo theo việc làm vô hiệu hợp đồng phụ, khi hợp đồng phụ vô hiệu thì các bên sẽ khôi phục lại tình trạng ban đầu, còn khi hợp đồng phụ chấm dứt thì quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng sẽ không còn kể từ thời điểm chấm dứt hợp đồng giao dịch giữa các bên, đối với việc khi hợp đồng phụ chấm dứt các bên không phải khôi phục lại tình trạng ban đầu.

3. Xử lý hợp đồng vô hiệu:

Việc xử lý đối với hợp đồng vô hiệu được quy định như sau:

– Thứ nhất: Khi hợp đồng bị tuyên là vô hiệu thì phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận:

Các bên trong hợp đồng vô hiệu cần phải khôi phục lại tình trạng ban đầu khi tài sản được hoàn trả không đúng với hiện trạng tại thời điểm xác lập hợp đồng và hoàn trả lại cho bên kia những gì đã nhận.

Cần lưu ý rằng đối với trường hợp bên đã làm hư hỏng, giảm giá trị tài sản thì bên đó cần phải sửa chữa, phục hồi, nâng cấp lại tài sản như ban đầu.

Trong trường hợp tài sản đó đã được làm tăng giá trị, bên nhận lại tài sản đã được làm tăng giá trị phải thanh toán thành tiền tương ứng với phần giá trị tài sản tăng thêm cho bên kia theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

– Thứ hai: Bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại:

Bồi thường thiệt hại là một chế định quan trọng của pháp luật dân sự.

Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng không bao gồm việc bồi thường các thiệt hại về tinh thần đối với người bị thiệt hại.

Việc bồi thường thiệt hại do hợp đồng vô hiệu không phải là một loại trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng theo quy định của pháp luật.

– Thứ ba: Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi hợp đồng bị vô hiệu:

Trong một số trường hợp nhất định, tuy bên có quyền bị vi phạm được yêu cầu cơ quan Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình nhưng cơ quan Tòa án có thể xem xét để bảo vệ quyền lợi của người được quy định cụ thể tại Điều 133 Bộ luật dân sự năm 2015:

– Đối với trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản giao dịch là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ những trường hợp được quy định tại Điều 167 Bộ luật dân sự năm 2015.

– Còn trong trường hợp tài sản giao dịch là bất động sản hoặc là động sản phải đăng ký mà chưa được đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba sẽ bị coi là vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa theo quy định của pháp luật hiện hành.

Việc quy định các trường hợp hợp đồng dân sự bị vô hiệu sẽ bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng cho các bên tham gia, tránh những tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng. Khi tuyên bố một hợp đồng vô hiệu, hậu quả pháp lý sẽ xảy ra, chúng ta nên trang bị kiến thức cũng như nắm rõ các quy định của luật tránh xảy ra hậu quả đáng tiếc.

Hãng Luật Anh Bằng trân trọng được gửi tới Quý Bạn đọc quan tâm tham khảo*

HÃNG LUẬT ANH BẰNG. Since 2007 - Chúng tôi, hãng luật nhiều năm hoạt động chuyên tư vấn về khiếu nại, khởi kiện vụ án về kinh tế, dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, hành chính về lĩnh vực đất đai, nhà ở, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ, tái định cư...; luật sư tranh tụng bảo vệ quyền và lợi ích trong quá trình giải quyết khiếu - kiện tại các cơ quan Nhà nước, Tòa án, Thi hành án; tư vấn kháng cáo phúc thẩm, khiếu nại Giám đốc thẩm, Tái thẩm Bản án, Quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật khi có dấu hiệu sai, không khách quan, không đúng pháp luật, xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đương sự. HÃNG LUẬT ANH BẰNG đã thiết lập Đường dây nóng tiếp nhận yêu cầu tư vấn, trợ giúp pháp lý 24/7: 0913 092 912 - 0982 69 29 12.

Trân trọng.

〉〉 Hãng Luật Anh Bằng | Luật sư | Chuyên sâu | Tận tâm | Trách nhiệm | Trung thành | Bảo vệ | Quyền lợi hợp pháp, chính đáng | Thân chủ 

HÃNG LUẬT ANH BẰNG | ANH BANG LAW. since 2007 | VPGD: P. 905, Tòa nhà CT 4.5, ngõ 6, Phố Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội  | Dây nói: 0243.7.673.930 * 0243.7.675.594 * 0243. 7.647.459 | E : luatsuanhbang@gmail.com |  Hotline GĐ: 0913 092 912 - 0982 69 29 12 Luật sư Minh Bằng

Share

Đường dây tư vấn nóng của HÃNG LUẬT ANH BẰNG

0913. 092. 912 - 0982 69 29 12
0243. 7.675.594 - 0243. 7. 673.930
luatsuanhbang@gmail.com
P.905, tầng 9 tòa nhà CT4.5, Ngõ 6, phố Dương Đình Nghệ, P. Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: 0913092912